SOS Môi trường

Văn bản pháp lý về sự cố môi trường

Nội dung được tổng hợp từ nguồn công khai để phục vụ chuyên môn ứng phó sự cố; không thay thế văn bản chính thức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trách nhiệm 1: Xây dựng/cập nhật kế hoạch ứng phó sự cố

1.1Xây dựng, cập nhật Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu (ƯPSCTD)
Quyết định số 04/2026/QĐ-TTg (ngày 23/01/2026) của Thủ tướng Chính phủ: Ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu Điều 7, khoản 3-7: “3. Các cảng, cơ sở, dự án tại địa phương xây dựng kế hoạch ƯPSCTD, trình cơ quan chuyên môn được UBND cấp tỉnh giao nhiệm vụ tổ chức thẩm định và phê duyệt. Khi có sự thay đổi các điều kiện dẫn đến thay đổi nội dung kế hoạch ƯPSCTD thì phải cập nhật định kỳ hàng năm; khi có thay đổi lớn làm tăng quy mô sức chứa, vượt quá khả năng ứng phó so với phương án trong kế hoạch, phải lập lại kế hoạch trình cấp có thẩm quyền tổ chức thẩm định và phê duyệt. 4. Các cơ sở, dự án dầu khí ngoài khơi xây dựng kế hoạch ƯPSCTD, gửi Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam thẩm định, trình Văn phòng Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia phê duyệt; sau khi được phê duyệt, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam gửi kế hoạch đến UBND các tỉnh, thành phố có nguy cơ bị ảnh hưởng khi xảy ra sự cố để phối hợp thực hiện. 5. Đối với các Tổng kho xăng dầu, kho xăng dầu có tổng khối lượng dự trữ từ 50.000 m3 trở lên, các cảng xăng dầu có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng lớn hơn hoặc bằng 50.000 DWT xây dựng kế hoạch ƯPSCTD (các kho xăng dầu gắn liền với cảng xăng dầu thì xây dựng kế hoạch ƯPSCTD chung cho kho, cảng), trình Văn phòng Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia tổ chức thẩm định và phê duyệt; đối với Tổng kho xăng dầu, kho xăng dầu có tổng khối lượng dự trữ lớn hơn hoặc bằng 50.000 m3, các cảng xăng dầu có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng lớn hơn hoặc bằng 50.000 DWT thuộc sở hữu hoặc quản lý bởi Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam hoặc Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam thì do Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam hoặc Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam tổ chức thẩm định, trình Văn phòng Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia phê duyệt; sau khi được phê duyệt, Tập đoàn gửi kế hoạch đến UBND các tỉnh, thành phố có liên quan để phối hợp thực hiện. 6. Đối với các Tổng kho xăng dầu, kho xăng dầu có tổng khối lượng dự trữ từ 50 m3 đến dưới 50.000 m3, các cảng xăng dầu có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng dưới 50.000 DWT xây dựng kế hoạch ƯPSCTD (các kho xăng dầu gắn liền với cảng xăng dầu thì xây dựng kế hoạch ƯPSCTD chung cho kho, cảng), trình cơ quan chuyên môn được UBND cấp tỉnh giao nhiệm vụ tổ chức thẩm định và phê duyệt; đối với Tổng kho xăng dầu, kho xăng dầu có tổng khối lượng dự trữ từ 50 m3 đến dưới 50.000 m3, các cảng xăng dầu có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng dưới 50.000 DWT thuộc sở hữu hoặc quản lý bởi Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam hoặc Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam thì do Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam hoặc Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam tổ chức thẩm định, trình cơ quan chuyên môn được UBND cấp tỉnh giao nhiệm vụ phê duyệt (trên cơ sở kết quả thẩm định của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam hoặc Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam, cơ quan chuyên môn của tỉnh tổ chức phê duyệt). 7. Đối với các cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên đất liền, trên sông, trên biển và các cơ sở, dự án trên địa bàn xã không thuộc đối tượng kinh doanh, vận chuyển xăng dầu có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu mức độ nhỏ (dung tích chứa dưới 50 m3) xây dựng kế hoạch ƯPSCTD, trình UBND cấp xã tổ chức thẩm định và phê duyệt; đối với các cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu hoặc quản lý bởi Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam hoặc Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam thì do Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam hoặc Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam tổ chức thẩm định và phê duyệt; sau khi được phê duyệt, Tập đoàn gửi kế hoạch đến UBND cấp xã, cấp tỉnh để phối hợp thực hiện.” Quyết định số 5204/QĐ-BQP ngày 04/11/2024 của Bộ Quốc phòng: Công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực ứng phó sự cố tràn dầu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng - Thủ tục thẩm định và phê duyệt kế hoạch ƯPSCTD các cấp, bao gồm: Trình tự thực hiện; cách thức thực hiện; thành phần, số lượng hồ sơ; thời gian giải quyết; đối tượng, cơ quan thực hiện thủ tục hành chính... Quyết định số 3717/QĐ-BQP ngày 01/08/2025 của Bộ Quốc phòng: thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực ứng phó sự cố tràn dầu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng. - Thủ tục thẩm định và phê duyệt kế hoạch ƯPSCTD cấp xã, bao gồm: Trình tự thực hiện; cách thức thực hiện; thành phần, số lượng hồ sơ; thời gian giải quyết; đối tượng, cơ quan thực hiện thủ tục hành chính... - Đề cương bố cục, nội dung của kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cấp xã và cơ sở. Quy định xử phạt liên quan đến Kế hoạch ƯPSCTD: Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07/07/2022 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Điều 39. Vi phạm các quy định về hoạt động ƯPSCTD 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sau: b) Không cập nhật, bổ sung kế hoạch ƯPSCTD theo quy định; c) Không thông báo kế hoạch ƯPSCTD được cấp có thẩm quyền phê duyệt đến các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan để phối hợp triển khai. 4. Hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xăng, dầu có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu ở mức nhỏ trên đất liền bị xử phạt như sau: c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không có kế hoạch ƯPSCTD được UBND cấp huyện (nay là cấp xã) hoặc cơ quan chủ quản phê duyệt theo quy định; d) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng kế hoạch khẩn cấp ƯPSCTD và tổ chức lực lượng bảo đảm ngăn ngừa, ứng phó kịp thời, hiệu quả sự cố tràn dầu ở mức độ tương ứng với khả năng tràn dầu do hoạt động của mình gây ra theo quy định. 7. Hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động của chủ đầu tư cảng, chủ cơ sở, chủ dự án có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu bị xử phạt như sau: c) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không có kế hoạch ƯPSCTD được UBND cấp tỉnh phê duyệt theo quy định; không lập lại kế hoạch ƯPSCTD trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng kế hoạch khẩn cấp ƯPSCTD và tổ chức lực lượng bảo đảm ngăn ngừa, ứng phó kịp thời, hiệu quả sự cố tràn dầu ở mức độ tương ứng với khả năng tràn dầu do hoạt động của mình gây ra theo quy định.
Ghi chúĐối tượng phải xây dựng/ cập nhật Kế hoạch ƯPSCTD là các cơ sở có nguy cơ gây sự cố tràn dầu, ô nhiễm dầu. Cơ sở là các cơ quan, đơn vị, cá nhân có hoạt động về khai thác, vận chuyển, chuyển tải, lưu trữ, kinh doanh, sử dụng dầu gây ra hoặc có nguy cơ gây ra sự cố tràn dầu.
1.2Xây dựng Phương án/Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (PN, ƯPSCHC)
Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 của Quốc hội, ban hành ngày 14/06/2025, có hiệu lực ngày 01/01/2026 Chương 6, Điều 37, Khoản 1 “1. Trách nhiệm xây dựng Kế hoạch PN, ƯPSCHC được quy định như sau: a) Chủ đầu tư dự án có hoạt động tồn trữ hóa chất thuộc danh mục và vượt ngưỡng quy định tại khoản 2 Điều này phải xây dựng Kế hoạch PN, ƯPSCHC trong giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chỉ được tồn trữ hóa chất sau khi Kế hoạch PN, ƯPSCHC đã được phê duyệt;” Chương 6, Điều 38, Khoản 1: “1. Trách nhiệm xây dựng Biện pháp PN, ƯPSCHC được quy định như sau: a) Chủ đầu tư dự án có hoạt động tồn trữ hóa chất nguy hiểm không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải xây dựng Biện pháp PN, ƯPSCHC trong giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chỉ được tồn trữ hóa chất sau khi Biện pháp PN, ƯPSCHC đã được ban hành; b) Tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành cơ sở có hoạt động tồn trữ hóa chất nguy hiểm không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải xây dựng và ban hành Biện pháp PN, ƯPSCHC trước khi thực hiện hoạt động tồn trữ hóa chất; c) Trước khi vận chuyển hóa chất nguy hiểm, tổ chức, cá nhân vận chuyển hóa chất nguy hiểm có nghĩa vụ xây dựng và ban hành Biện pháp PN, ƯPSCHC trong vận chuyển và mang theo trong suốt quá trình vận chuyển.” Nghị định số 25/2026/NĐ-CP (ngày 17/01/2026): Quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất Chương 7, Điều 33. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất 1. Danh mục Hóa chất phải xây Kế hoạch PN, ƯPSCHC được ban hành tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất. 2. Chủ đầu tư dự án, tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất nguy hiểm phải xây dựng Kế hoạch PN, ƯPSCHC đối với tất cả các hóa chất nguy hiểm mà dự án có hoạt động và trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có ít nhất 01 hóa chất thuộc Bảng A hoặc 01 hỗn hợp chất thuộc Bảng B Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất với khối lượng tồn trữ lớn nhất tại một thời điểm lớn hơn hoặc bằng ngưỡng khối lượng quy định tại Phụ lục; b) Tổng tỉ lệ của khối lượng hóa chất nguy hiểm tồn trữ trên ngưỡng quy định lớn hơn hoặc bằng 1 trong trường hợp không thuộc đối tượng được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Tổng tỉ lệ của khối lượng hóa chất nguy hiểm tồn trữ được tính toán như sau: qx1/QUX1 + qx2/QUX2 + ……..qxi/QUXi ≥ 1 Trong đó: qxi = khối lượng tồn trữ lớn nhất tại một thời điểm hóa chất nguy hiểm i thuộc Bảng A hoặc Bảng B của Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất. QUXi = ngưỡng tồn trữ lớn nhất tại một thời điểm hóa chất nguy hiểm i được quy định tại Bảng A hoặc Bảng B của Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất. 3. Kế hoạch PN, ƯPSCHC phải có các nội dung sau đây: a) Thông tin về đặc tính, khối lượng, quy mô hoạt động, tồn trữ hóa chất, công nghệ sản xuất, sử dụng hóa chất, đặc điểm điều kiện địa lý, dân cư, môi trường nơi có hoạt động hóa chất. Nhân lực, trang thiết bị phục vụ công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất. Đánh giá sự ảnh hưởng của các điều kiện trên đối với công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất. b) Dự báo nguy cơ, tình huống xảy ra sự cố hóa chất, xác định phạm vi ảnh hưởng, ước lượng hậu quả và nhận định phân cấp sự cố hóa chất. c) Giải pháp phòng ngừa sự cố hóa chất tại khu vực tồn trữ hóa chất và tại các vị trí nguy cơ cao; giải pháp bảo quản, tránh thất thoát hóa chất. d) Giải pháp ƯPSCHC tại các khu vực nguy cơ cao bao gồm các nội dung sau: Phân vùng nguy hiểm, phương án triển khai lực lượng, phương tiện theo điều kiện địa hình, khí tượng. Kỹ thuật, vật liệu ứng phó với các tình huống sự cố được nhận định. Cách thức sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với đặc tính nguy hiểm của từng loại hóa chất xảy ra sự cố. Kế hoạch phối hợp với các lực lượng ngoài cơ sở. Kế hoạch sơ tán người, tài sản. đ) Kế hoạch diễn tập ƯPSCHC. e) Phương án khắc phục hậu quả sự cố hóa chất theo quy định của pháp luật có liên quan. 4. Các nội dung quy định tại điểm b, c, d khoản 3 Điều này là nội dung cơ bản của Kế hoạch PN, ƯPSCHC. Chương 7, Điều 35. Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất 1. Đối tượng phải xây dựng biện pháp: a) Tổ chức, cá nhân có hoạt động tồn trữ hóa chất nguy hiểm trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 của Nghị định này phải xây dựng Biện pháp PN, ƯPSCHC, ra quyết định ban hành Biện pháp trước khi chính thức đưa vào hoạt động; b) Tổ chức, cá nhân hoạt động vận chuyển hóa chất nguy hiểm phải xây dựng Biện pháp PN, ƯPSCHC trong vận chuyển và mang theo trong quá trình vận chuyển hóa chất nguy hiểm; c) Tổ chức, cá nhân thuộc quy định tại điểm a khoản này có trách nhiệm cập nhật Biện pháp PN, ƯPSCHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia không quá 30 ngày kể từ ngày ban hành biện pháp. 2. Biện pháp PN, ƯPSCHC phải có các nội dung sau đây: a) Xác định, khoanh vùng và lập kế hoạch kiểm tra thường xuyên các điểm có nguy cơ xảy ra sự cố hóa chất cao; b) Giải pháp phòng ngừa sự cố hóa chất; giải pháp bảo quản, tránh thất thoát hóa chất; c) Các biện pháp, trang thiết bị và lực lượng ứng phó tại chỗ; d) Các kịch bản, tình huống sự cố hóa chất và phương án xử lý tình huống sự cố hóa chất; đ) Phương án phối hợp với các lực lượng bên ngoài để ƯPSCHC. 3. Biện pháp PN, ƯPSCHC trong vận chuyển phải có các nội dung sau đây: a) Thông tin về chủ đầu tư đơn vị vận chuyển, phương tiện vận chuyển, thông tin về hóa chất nguy hiểm được vận chuyển; b) Dự báo nguy cơ, tình huống xảy ra sự cố hóa chất, các biện pháp, trang thiết bị, lực lượng ứng phó tại chỗ; c) Kế hoạch kiểm tra, giám sát phương tiện vận chuyển và các giải pháp phòng ngừa sự cố hóa chất; d) Phương án phối hợp với các lực lượng bên ngoài để ứng phó sự cố hóa chất. Thông tư số 02/2026/TT-BCT của Bộ Công thương ngày 17/01/2026: Quy định một số biện pháp thi hành Luật Hóa chất và Nghị định số 25/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất Điều 4. Phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất 1. Nội dung của Kế hoạch PN, ƯPSCHC; Biện pháp PN, ƯPSCHC; Biện pháp PN, ƯPSCHC trong vận chuyển; Kế hoạch PN, ƯPSCHC cấp tỉnh thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Các biểu mẫu sử dụng trong thẩm định, phê duyệt Kế hoạch PN, ƯPSCHC được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm: a) Mẫu 03a: Mẫu văn bản đề nghị thẩm định Kế hoạch PN, ƯPSCHC; b) Mẫu 03b: Mẫu biên bản và thông báo kết quả thẩm định Kế hoạch PN, ƯPSCHC; c) Mẫu 03c: Mẫu phiếu nhận xét, đánh giá Kế hoạch PN, ƯPSCHC của các thành viên Hội đồng thẩm định; d) Mẫu 03d: Mẫu báo cáo về kết quả thực hiện các yêu cầu của Hội đồng thẩm định; đ) Mẫu 03đ: Mẫu biên bản và báo cáo kết quả kiểm tra của Hội đồng thẩm định; e) Mẫu 03e: Mẫu dấu chứng thực vào trang phụ bìa của bản Kế hoạch PN, ƯPSCHC được phê duyệt. Quy định xử phạt liên quan đến Kế hoạch PN, ƯPSCHC: - Nghị định số 275/2026/NĐ-CP (08/07/2026) của Chính phủ: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp Điều 37. Vi phạm quy định về xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung Biện pháp, Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất 1. Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được quy định như sau: a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cập nhật nội dung Biện pháp chậm quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày có Quyết định ban hành Biện pháp lên Cơ sở dữ liệu quốc gia; b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng thiếu một nội dung bắt buộc của Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không cập nhật Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp và Quyết định ban hành Biện pháp lên Cơ sở dữ liệu quốc gia; d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không lưu giữ Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được ban hành tại cơ sở hóa chất làm căn cứ để tổ chức, cá nhân thực hiện công tác kiểm soát an toàn tại cơ sở và xuất trình các cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu; đ) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi đã xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất nhưng không ra quyết định ban hành Biện pháp mà vẫn đưa dự án vào hoạt động và đã xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cho các hạng mục thay đổi nhưng không ra quyết định ban hành Biện pháp trong trường hợp chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân đã được phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất có thay đổi mở rộng quy mô, thay đổi dây chuyền công nghệ, trang thiết bị sản xuất, sử dụng, tồn trữ của dự án, cơ sở tồn trữ hóa chất nhưng không liên quan đến hóa chất nguy hiểm thuộc danh mục hóa chất phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện bổ sung, chỉnh sửa Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong trường hợp có sự thay đổi trong quá trình đầu tư, vận chuyển hóa chất và hoạt động liên quan đến những nội dung đề ra trong Biện pháp; g) Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất mà vẫn đưa dự án vào hoạt động hoặc vẫn thực hiện hoạt động vận chuyển hóa chất và không xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cho các hạng mục thay đổi trong trường hợp chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân đã được phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất có thay đổi mở rộng quy mô, thay đổi dây chuyền công nghệ, trang thiết bị sản xuất, sử dụng, tồn trữ của dự án, cơ sở tồn trữ hóa chất nhưng không liên quan đến hóa chất nguy hiểm thuộc danh mục hóa chất phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất. 2. Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được quy định như sau: a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cập nhật Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên cơ sở dữ liệu quốc gia chậm quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày có Quyết định phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không cập nhật Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên cơ sở dữ liệu quốc gia; c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không lưu giữ Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt tại cơ sở hóa chất làm căn cứ để tổ chức, cá nhân thực hiện công tác kiểm soát an toàn tại cơ sở và xuất trình các cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu; d) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt mà vẫn đưa dự án vào hoạt động; đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi không điều chỉnh Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong trường hợp thay đổi mở rộng quy mô, thay đổi dây chuyền công nghệ, trang thiết bị sản xuất, sử dụng, tồn trữ của dự án, cơ sở tồn trữ hóa chất hoặc bổ sung chủng loại hoặc nâng khối lượng tồn trữ lớn nhất tại một thời điểm đối với hóa chất nguy hiểm thuộc danh mục hóa chất phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; e) Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng và tồn trữ hóa chất nguy hiểm mà vẫn đưa dự án vào hoạt động hoặc không xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt trong trường hợp đã ban hành Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất nhưng có sự thay đổi trong quá trình đầu tư và hoạt động dẫn đến thuộc trường hợp phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động tồn trữ hóa chất nguy hiểm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 1 và điểm e khoản 2 Điều này.
Ghi chúĐối tượng phải xây dựng/ cập nhật Kế hoạch PN, ƯPSCHC là các cơ sở hóa chất. Cơ sở hóa chất là địa điểm diễn ra một hoặc nhiều hoạt động sản xuất hóa chất, kinh doanh hóa chất, tồn trữ hóa chất, sử dụng hóa chất, xử lý chất thải hóa chất. Hoạt động hóa chất gồm hoạt động nghiên cứu hóa chất, thử nghiệm hóa chất, sản xuất hóa chất, kinh doanh hóa chất, vận chuyển hóa chất, tồn trữ hóa chất, sử dụng hóa chất, xử lý chất thải hóa chất, tiêu hủy hóa chất, thải bỏ hóa chất. Sự cố hóa chất (SCHC) là tình trạng cháy, nổ, rò rỉ, phát tán hóa chất gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường. SCHC nghiêm trọng là SCHC gây hại hoặc có nguy cơ gây hại lớn, trên diện rộng cho người, tài sản, môi trường và vượt ra khỏi khả năng kiểm soát của cơ sở hóa chất.
1.3Xây dựng Phương án/Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất độc (PN, ƯPSCHCĐ)
Quyết định số 26/2016/QĐ-TTg (ngày 01/07/2016): Ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố hóa chất độc Điều 6, khoản 3: Các cơ sở hoạt động hóa chất phải rà soát Danh mục các loại hóa chất sản xuất, sử dụng, kinh doanh, tồn trữ, bảo quản để xây dựng Kế hoạch, Biện pháp PN, ƯPSCHC theo quy định của Luật Hóa chất. Quyết định số 04/2020/QĐ-TTg (ngày 13/01/2020): Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động ứng phó sự cố hóa chất độc ban hành kèm theo Quyết định số 26/2016/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ 2. Danh mục các loại hóa chất độc tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 26/2016/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung như sau: a) Loại bỏ Oxy tại số thứ tự 27 ra khỏi Danh mục. b) Bổ sung Thủy ngân và các hợp chất Thủy ngân, ngưỡng tồn trữ 1 kg vào Danh mục.
Ghi chúCơ sở phải căn cứ vào loại hóa chất, tính chất nguy hiểm và khối lượng lưu chứa lớn nhất tại một thời điểm, so sánh với ngưỡng quy định tại Phụ lục IV Nghị định 113/2017/NĐ-CP (được sửa đổi bởi NĐ 82/2022/NĐ-CP) để xác định: - Trên ngưỡng → Lập Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (trình duyệt). - Dưới ngưỡng → Lập Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (lưu tại cơ sở).
1.4Xây dựng Kế hoạch ứng phó sự cố chất thải (ƯPSCCT)
Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg (ngày 23/04/2025): Ban hành quy chế ứng phó sự cố chất thải Chương 2, điều 4, khoản 1: Trách nhiệm xây dựng kế hoạch ƯPSCCT “a) Chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm xây dựng và ban hành kế hoạch ƯPSCCT. Nội dung ƯPSCCT cấp cơ sở được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 108 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP. Kế hoạch ƯPSCCT có thể được lồng ghép vào kế hoạch ứng phó sự cố khác; trường hợp kế hoạch ƯPSCCT được lồng ghép, tích hợp và phê duyệt cùng với kế hoạch ứng phó sự cố khác theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 124 Luật Bảo vệ môi trường thì phải bảo đảm có đầy đủ các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 108 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP;” Quyết định số 146/QĐ-TTg (ngày 23/02/2023): Ban hành Kế hoạch quốc gia ứng phó sự cố chất thải giai đoạn 2023 - 2030 Chương 4, mục 16: Các cơ sở - Chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải (PN, ƯPSCCT) cấp cơ sở (UBND cấp tỉnh quy định các dự án đầu tư, các cơ sở phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố cấp cơ sở) phù hợp với nội dung phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường (theo mục 1 Điều 109 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022). - Phụ lục II - Đề cương bố cục Kế hoạch ứng phó sự cố chất thải cấp cơ sở. Thông tư số 41/2025/TT-BNNMT (14/07/2025): Hướng dẫn kỹ thuật về phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải và phục hồi môi trường sau sự cố môi trường Chương 2, Mục 3, Điều 15: Kế hoạch PN, ƯPSCCT cấp cơ sở 1. Chủ dự án đầu tư, cơ sở dự báo tình huống có khả năng xảy ra sự cố chất thải để xây dựng kịch bản PN, ƯPSCCT phù hợp với hoạt động sản xuất của dự án đầu tư, cơ sở. 2. Căn cứ vào dự báo về các tình huống xảy ra sự cố chất thải và kịch bản ứng phó sự cố chất thải của dự án đầu tư, cơ sở tại khoản 1 Điều này, kế hoạch ƯPSCCT cấp cơ sở bao gồm tối thiểu các nội dung chính như sau: a) Nhận diện, xác định phương tiện vận chuyển, hạng mục, công trình có nguy cơ xảy ra sự cố chất thải; b) Dự báo chất ô nhiễm, chất thải rò rỉ, tràn đổ, phát tán ra môi trường khi xảy ra sự cố chất thải; nguyên nhân gây ra sự cố chất thải; phạm vi, đối tượng chính bị tác động khi xảy ra sự cố chất thải; c) Biện pháp PN, ƯPSCCT; d) Lực lượng, phương tiện ƯPSCCT; đ) Tổ chức ƯPSCCT. 3. Xây dựng kế hoạch PN, ƯPSCCT theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp lồng ghép, tích hợp kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 124 Luật Bảo vệ môi trường. Danh mục 17 loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cần xây dựng KH ƯPCSCT được quy định trong Phụ lục II của Nghị định số 48/2026/NĐ-CP (ngày 29/01/2026): Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 Quy định xử phạt liên quan đến kế hoạch ƯPSCCT Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07/07/2022 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Điều 40. Vi phạm các quy định về PN, ƯPSCCT và phục hồi môi trường sau sự cố chất thải 1. Hành vi vi phạm quy định về PN, ƯPSCCT và phục hồi môi trường sau sự cố chất thải thì bị xử phạt như sau: a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không lập kế hoạch PN, ƯPSCCT hoặc không lập kế hoạch phục hồi môi trường sau sự cố chất thải; b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không công khai kế hoạch PN, ƯPSCCT; không thông báo tới UBND cấp xã và Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã khi xảy ra sự cố chất thải; c) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi không bố trí lực lượng tại chỗ; không xây dựng kế hoạch tập huấn, huấn luyện cho lực lượng tại chỗ về ƯPSCCT; không tổ chức diễn tập ƯPSCCT; d) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng, lắp đặt công trình, trang thiết bị ƯPSCCT; không bảo đảm vật tư, phương tiện ƯPSCCT theo kế hoạch ƯPSCCT; đ) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành hoặc chấp hành không đúng lệnh huy động lực lượng, trang thiết bị, phương tiện ƯPSCCT của cơ quan, người có thẩm quyền; e) Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng kế hoạch ƯPSCCT, không dừng hoạt động sản xuất khi xảy ra sự cố chất thải, không thực hiện những biện pháp thuộc trách nhiệm của mình để kịp thời ƯPSCCT; g) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này mà không thực hiện phục hồi môi trường hoặc thực hiện phục hồi môi trường nhưng không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất lượng môi trường xung quanh, không đáp ứng với quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp và thủy sản; h) Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 350.000.000 đồng đối với hành vi không thanh toán chi phí tổ chức ƯPSCCT, chi phí phục hồi môi trường cho Nhà nước trong trường hợp Nhà nước đứng ra tổ chức ƯPSCCTvà phục hồi môi trường sau sự cố, không đền bù thiệt hại do sự cố chất thải theo quy định, trừ các trường hợp hành vi tội phạm về môi trường. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: b) Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 06 tháng đến 09 tháng đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm g khoản 1 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường theo quy định và báo cáo kết quả đã khắc phục xong hậu quả vi phạm, khắc phục sự cố môi trường trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại điểm g khoản 1 Điều này; b) Buộc chi trả chi phí tổ chức ƯPSCCT, chi phí phục hồi môi trường đối với các vi phạm quy định tại điểm h khoản 1 Điều này.
Ghi chúĐối tượng cần phải xây dựng Kế hoạch ƯPSCCT là các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ thuộc 17 loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường theo quy định tại phụ lục II Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, các nhà máy/trạm xử lý nước thải sinh hoạt đô thị tập trung, hệ thống xử lý nước thải công nghiệp của các KCN, CCN, làng nghề... Sự cố chất thải là sự cố môi trường do chất thải gây ra trong quá trình quản lý chất thải.
1.5Xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (PN, ƯPSCMT)
Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 (17/11/2020) Điều 124. Chuẩn bị ứng phó sự cố môi trường (ƯPSCMT) 1. Người có trách nhiệm chỉ đạo ƯPSCMT quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật này có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng, phê duyệt kế hoạch ƯPSCMT thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của mình; chỉ đạo tổ chức diễn tập ƯPSCMT theo kế hoạch ƯPSCMT do mình phê duyệt. 4. Việc ban hành, thực hiện kế hoạch ƯPSCMT được quy định như sau: d) Chủ dự án đầu tư, cơ sở ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch ƯPSCMT của cơ sở mình. 5. Kế hoạch ƯPSCMT phải có kịch bản sự cố để có phương án ứng phó tương ứng và phải được công khai theo quy định của pháp luật. 6. Việc lồng ghép, tích hợp kế hoạch ƯPSCMT được quy định như sau: b) Kế hoạch ƯPSCMT quy định tại điểm d khoản 4 Điều này được lồng ghép, tích hợp và phê duyệt cùng kế hoạch ứng phó sự cố khác. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (ngày 10/1/2022): Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường Văn bản hợp nhất số 01-VBHN-BTNMT Nghị định Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Điều 109, khoản 1: Chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch PN, ƯPSCMT phù hợp với nội dung PN, ƯPSCMT trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường. Trường hợp kế hoạch ƯPSCMT được lồng ghép, tích hợp và phê duyệt cùng với kế hoạch ứng phó sự cố khác theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 124 Luật Bảo vệ môi trường thì phải bảo đảm có đầy đủ các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 108 Nghị định này.

Trách nhiệm 2: Đầu tư trang thiết bị vật tư để sẵn sàng ứng phó sự cố

2.1Đầu tư trang thiết bị vật tư cho ứng phó sự cố tràn dầu (PN, ƯPSCTD)
Quyết định số 4/2026/QĐ-TTg (ngày 23/01/2026) của Thủ tướng Chính phủ: Ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu Điều 4, khoản 1: “Tích cực, chủ động xây dựng kế hoạch, đầu tư trang thiết bị, các phương án hợp đồng để sẵn sàng ứng phó khi xảy ra sự cố tràn dầu.” Điều 48, khoản 3: Các cảng, cơ sở “3. Đầu tư trang thiết bị, vật tư để từng bước nâng cao năng lực tự ứng phó của cảng, cơ sở theo quy định tại các Phụ lục IV và V ban hành kèm theo Quyết định này hoặc ký kết thoả thuận, hợp đồng sẵn sàng ứng phó sự cố tràn dầu với các cơ quan, đơn vị có năng lực ứng phó để triển khai khi có tình huống.” Điều 49, khoản 1: “Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam phải bảo đảm đầy đủ lực lượng, phương tiện theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Quyết định này mới được tham gia ký kết hợp đồng ứng trực, ứng phó sự cố tràn dầu tại các địa phương và cơ sở”. Quy định xử phạt liên quan đến việc đầu tư trang thiết bị, vật tư đảm bảo PN/ƯPSCTD: Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07/07/2022 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Điều 39. Vi phạm các quy định về hoạt động ƯPSCTD 4. Hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xăng, dầu có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu ở mức nhỏ trên đất liền bị xử phạt như sau: a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không đầu tư hoặc không hợp đồng sẵn sàng ƯPSCTD với các cơ sở có phương tiện, trang thiết bị ứng phó hay với Trung tâm ƯPSCTD khu vực ở mức độ tương ứng với khả năng tràn dầu có thể xảy ra trong khu vực thuộc trách nhiệm để huy động kịp thời phương tiện, trang thiết bị, vật tư triển khai hoạt động ứng phó khi xảy ra sự cố tràn dầu theo quy định; b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không sẵn sàng huy động phương tiện, trang thiết bị, vật tư tham gia phối hợp ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; 7. Hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động của chủ đầu tư cảng, chủ cơ sở, chủ dự án có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu bị xử phạt như sau: a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không đầu tư hoặc không hợp đồng sẵn sàng ƯPSCTD với các cơ sở có phương tiện, trang thiết bị ứng phó hay với Trung tâm ƯPSCTD khu vực ở mức độ tương ứng với khả năng tràn dầu có thể xảy ra trong khu vực thuộc trách nhiệm để huy động kịp thời phương tiện, trang thiết bị, vật tư triển khai hoạt động ứng phó khi xảy ra sự cố tràn dầu theo quy định;
Ghi chúQui định không chỉ áp dụng đối với cơ sở, mà còn đối với đơn vị cung cấp dịch vụ tham gia ký kết hợp đồng ứng trực, ứng phó sự cố tràn dầu Đây là qui định quan trọng đối với sự cố tràn dầu. Tuy nhiên chưa có qui định đối với sự cố hóa chất, sự cố chất thải, sự cố đa tác nhân. Do vậy, cần cân nhắc lựa chọn, tối ưu hóa đầu tư với trang thiết bị vật tư đa năng có thể sử dụng cho ứng cứu xử lý nhiều loại sự cố, thiết kế gọn nhẹ cơ động, dễ vận hành sử dụng khi quyết định mua sắm. Hoặc phối hợp với nguồn lực ứng phó chuyên nghiệp.
2.2Đầu tư trang thiết bị vật tư cho phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (PN, ƯPSCHC)
Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 của Quốc hội, ban hành ngày 14/06/2025, có hiệu lực ngày 01/01/2026 Chương 6, Điều 40, Khoản 1: 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất có nghĩa vụ bảo đảm đủ năng lực về trang thiết bị, nhân lực ƯPSCHC tại chỗ và đầu tư hệ thống trang thiết bị ƯPSCHC phù hợp với quy mô, đặc tính nguy hiểm của hóa chất theo Kế hoạch PN, ƯPSCHC đã được phê duyệt hoặc Biện pháp PN, ƯPSCHC đã được ban hành để bảo đảm an toàn và kịp thời khi ƯPSCHC. Quy định xử phạt liên quan đến việc đầu tư trang thiết bị, vật tư đảm bảo PN/ƯPSCHC: Nghị định số 275/2026/NĐ-CP (08/07/2026) của Chính phủ: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp Điều 35. Vi phạm quy định về thực hiện yêu cầu của kế hoạch, biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất 1. Mức phạt tiền đối với hành vi không thực hiện đúng các nội dung đề ra trong biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được ban hành, được quy định như sau: d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không đảm bảo số lượng, duy trì hoạt động hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện sử dụng ứng phó sự cố hóa chất, hệ thống báo nguy hiểm, hệ thống thông tin nội bộ và thông báo ra bên ngoài trong trường hợp sự cố khẩn cấp; đ) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cố hóa chất phù hợp với các đặc tính nguy hiểm của hóa chất tại khu vực sản xuất, kinh doanh và cất giữ hóa chất nguy hiểm theo biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được chủ đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh hóa chất xây dựng. 2. Mức phạt tiền đối với hành vi không thực hiện đúng các yêu cầu đề ra trong kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt, được quy định như sau: đ) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không đảm bảo số lượng, duy trì hoạt động hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện sử dụng ứng phó sự cố hóa chất, hệ thống báo nguy hiểm, hệ thống thông tin nội bộ và thông báo ra bên ngoài trong trường hợp sự cố khẩn cấp; e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi không có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cố hóa chất phù hợp với các đặc tính nguy hiểm của hóa chất tại khu vực sản xuất, kinh doanh và cất giữ hóa chất nguy hiểm theo kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động tồn trữ hóa chất nguy hiểm tại các hạng mục thay đổi của dự án, cơ sở hóa chất từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường nếu xảy ra tình trạng mất an toàn về môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.
Ghi chúChưa có qui định cụ thể về danh mục, chủng loại, số lượng trang thiết bị vật tư cần đầu tư cho ứng phó sự cố hóa chất. Do vậy, cần tối ưu hóa đầu tư với trang thiết bị vật tư đa năng có thể sử dụng cho ứng cứu xử lý nhiều loại sự cố, thiết kế gọn nhẹ cơ động, dễ vận hành sử dụng khi quyết định mua sắm. Hoặc phối hợp với nguồn lực ứng phó chuyên nghiệp.
2.3Đầu tư trang thiết bị vật tư cho phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất độc
Quyết định số 26/2016/QĐ-TTg (ngày 1/7/2016) (sự cố hóa chất độc) Điều 4, mục 1: “Tích cực phòng ngừa, chủ động xây dựng kế hoạch, đầu tư trang thiết bị, các phương án hợp đồng để sẵn sàng ứng phó khi xảy ra sự cố hóa chất độc” Điều 7, mục 5: “Cơ sở hóa chất độc phải đầu tư xây dựng lực lượng, trang thiết bị, vật tư, tổ chức huấn luyện, diễn tập theo Kế hoạch PN, ƯPSCHC được cấp thẩm quyền phê duyệt”.
Ghi chúCần tối ưu hóa đầu tư với trang thiết bị vật tư đa năng có thể sử dụng cho ứng cứu xử lý nhiều loại sự cố, thiết kế gọn nhẹ cơ động, dễ vận hành sử dụng khi quyết định mua sắm. Hoặc phối hợp với nguồn lực ứng phó chuyên nghiệp.
2.4Đầu tư trang thiết bị vật tư cho phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải (PN, ƯPSCCT)
Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg (ngày 23/04/2025): Ban hành quy chế ứng phó sự cố chất thải Chương 2, điều 5, khoản 1: Xây dựng lực lượng, nguồn lực, trang thiết bị và tổ chức thực hiện kế hoạch ƯPSCCT: 1. Chủ dự án đầu tư, cơ sở phải có công trình, trang thiết bị, phương tiện ƯPSCCT theo quy định của pháp luật hoặc phối hợp với đơn vị có năng lực trong thực hiện nhiệm vụ PN, ƯPSCCT; xây dựng, huấn luyện lực lượng tại chỗ cho ứng phó sự cố chất thải. Quyết định số 146/QĐ-TTg (ngày 23/02/2023) của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Kế hoạch quốc gia ƯPSCCT giai đoạn 2023 - 2030 Chương 4, mục 16: - Đầu tư mua sắm trang, thiết bị, vật tư và chuẩn bị lực lượng PN, ƯPSCCT tại cơ sở, thực hiện chế độ kiểm tra thường xuyên, áp dụng phương án, biện pháp quản lý, kỹ thuật nhằm loại trừ, giảm thiểu nguy cơ xảy ra sự cố. Thông tư số 41/2025/TT-BNNMT (14/07/2025): Hướng dẫn kỹ thuật về phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải và phục hồi môi trường sau sự cố môi trường Chương 2, Mục 2, Điều 9: Biện pháp chung về PN, ƯPSCCT 5. Trang bị các vật dụng, thiết bị, vật liệu phù hợp để PN, ƯPSCCT. Sử dụng thiết bị, phương tiện nhận diện, phát hiện, cảnh báo sớm sự cố chất thải, nếu có (ảnh vệ tinh, dữ liệu ảnh viễn thám thời gian thực, phương tiện bay không người lái hoặc thiết bị, phương tiện khác). Quy định xử phạt liên quan đến việc đầu tư trang thiết bị, vật tư đảm bảo PN/ƯPSCCT: Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07/07/2022 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Điều 40. Vi phạm các quy định về phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải và phục hồi môi trường sau sự cố chất thải 1. Hành vi vi phạm quy định về PN, ƯPSCCT và phục hồi môi trường sau sự cố chất thải thì bị xử phạt như sau: d) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng, lắp đặt công trình, trang thiết bị ƯPSCCT; không bảo đảm vật tư, phương tiện ƯPSCCT thải theo kế hoạch ƯPSCCT;
Ghi chúChưa có qui định cụ thể về danh mục, chủng loại, số lượng trang thiết bị vật tư cần đầu tư cho ứng phó sự cố chất thải. Do vậy, cần tối ưu hóa đầu tư với trang thiết bị vật tư đa năng có thể sử dụng cho ứng cứu xử lý nhiều loại sự cố, thiết kế gọn nhẹ cơ động, dễ vận hành sử dụng khi quyết định mua sắm. Hoặc phối hợp với nguồn lực ứng phó chuyên nghiệp.
2.5Đầu tư trang thiết bị vật tư cho phòng ngừa, hạn chế ô nhiễm nước
- Tổ chức, cá nhân hoạt động trên biển phải có phương án, trang thiết bị, nhân lực bảo đảm phòng ngừa, hạn chế ô nhiễm nước biển. (Điều 33, khoản 1, Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH13) - Hành vi không có phương án, trang thiết bị, nhân lực bảo đảm phòng ngừa, hạn chế ô nhiễm nguồn nước trên biển có thể bị phạt từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng theo Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính. (Điều 10, khoản 2, Nghị định 290/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước)

Trách nhiệm 3: Tập huấn, diễn tập ứng phó sự cố

3.1Tổ chức tập huấn – diễn tập ƯPSCTD
Quyết định số 4/2026/QĐ-TTg (23/01/2026) của Thủ tướng Chính phủ: Ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu Điều 48, khoản 2: Các cảng, cơ sở “2. Hàng năm tổ chức tập huấn, huấn luyện hoặc cử cán bộ, nhân viên đi tập huấn, huấn luyện để nâng cao kỹ năng ứng phó. Định kỳ 02 năm tổ chức diễn tập ứng phó sự cố tràn dầu ngoài hiện trường.” Quy định xử phạt liên quan đến việc tổ chức tập huấn – diễn tập ƯPSCTD: Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07/07/2022 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Điều 39. Vi phạm các quy định về hoạt động ƯPSCTD 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không tổ chức tập huấn hoặc cử cán bộ, nhân viên trực tiếp tham gia ứng phó đi tập huấn để nâng cao kỹ năng ƯPSCTD; b) Không triển khai thực hành huấn luyện ƯPSCTD theo quy định.
3.2Tổ chức Huấn luyện ATHC – diễn tập ƯPSCHC
Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 của Quốc hội, ban hành ngày 14/06/2025, có hiệu lực ngày 01/01/2026 Chương 6, Điều 39, Khoản 3: 3. Cơ sở hóa chất trong lĩnh vực dân sự có hoạt động tồn trữ hóa chất thuộc danh mục quy định tại khoản 2 Điều 37 của Luật này có nghĩa vụ tổ chức diễn tập ƯPSCHC định kỳ hằng năm. Nghị định số 25/2026/NĐ-CP (ngày 17/01/2026): Quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất Chương 6, Điều 29. Đối tượng phải được huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất có trách nhiệm tổ chức huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất cho các đối tượng được quy định tại khoản 3 Điều này định kỳ 02 năm một lần, trừ hoạt động sử dụng hóa chất cho nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt thiết yếu và hoạt động vận chuyển hóa chất bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường thủy nội địa. Việc huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất có thể do tổ chức, cá nhân tự thực hiện hoặc thông qua tổ chức tư vấn. Tổ chức, cá nhân và tổ chức tư vấn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất. 2. Người đã được huấn luyện phải được huấn luyện lại trong các trường hợp sau đây: Khi có sự thay đổi chủng loại hóa chất, công nghệ, cơ sở vật chất, phương án sản xuất liên quan đến vị trí làm việc; khi người đã được huấn luyện thay đổi vị trí làm việc; sau 02 lần kiểm tra người đã được huấn luyện không đạt yêu cầu; khi hết thời hạn 02 năm kể từ lần huấn luyện gần nhất. 3. Đối tượng tham gia huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất được quy định như sau: a) Nhóm 1, bao gồm: Người đứng đầu tổ chức, cơ sở trực tiếp hoạt động hóa chất; trưởng phòng, ban, chi nhánh trực thuộc, quản đốc phân xưởng hoặc tương đương phụ trách hoạt động hóa chất; Cấp phó của người đứng đầu theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này được giao nhiệm vụ phụ trách điều hành hoạt động hóa chất. b) Nhóm 2, bao gồm: Người chịu trách nhiệm về an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất; Người trực tiếp giám sát về an toàn hóa chất tại nơi làm việc; thủ kho liên quan đến hoạt động hóa chất hoặc tương đương. c) Nhóm 3, bao gồm: Người lao động liên quan trực tiếp đến hóa chất; Nhân viên y tế tại cơ sở hoạt động hóa chất (nếu có). 4. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của cơ sở hoạt động hóa chất, tổ chức, cá nhân chủ động tổ chức huấn luyện riêng về an toàn chuyên ngành hóa chất hoặc kết hợp huấn luyện các nội dung về an toàn chuyên ngành hóa chất với huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động, về phòng cháy, chữa cháy hoặc nội dung huấn luyện khác được pháp luật chuyên ngành quy định nhưng phải bảo đảm đáp ứng các quy định về nội dung huấn luyện, người huấn luyện và thời gian huấn luyện tại Điều 30, Điều 31 và khoản 1 Điều 32 của Nghị định này. Điều 30. Nội dung huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất 1. Nội dung huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất phải phù hợp với vị trí công tác của người được huấn luyện; tính chất, chủng loại, mức độ nguy hiểm của hóa chất tại cơ sở hoạt động hóa chất. 2. Nội dung huấn luyện đối với Nhóm 1: a) Những quy định của pháp luật trong hoạt động hóa chất; b) Các yếu tố nguy hiểm trong hoạt động hóa chất của cơ sở; c) Phương án phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để huy động nguồn lực bên trong và bên ngoài của cơ sở để ứng phó, khắc phục sự cố. 3. Nội dung huấn luyện đối với Nhóm 2: a) Những quy định của pháp luật trong hoạt động hóa chất; b) Các yếu tố nguy hiểm trong hoạt động hóa chất của cơ sở, các biện pháp phòng ngừa theo kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được ban hành; c) Quy trình quản lý an toàn hóa chất, kỹ thuật đảm bảo an toàn khi làm việc, tiếp xúc với hóa chất nguy hiểm; d) Các đặc tính nguy hiểm của hóa chất, phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất nguy hiểm trong hoạt động hóa chất của cơ sở; phân loại, ghi nhãn hóa chất; sắp xếp hóa chất; đ) Quy trình ứng phó đối với các hóa chất nguy hiểm điển hình: Quy trình thông báo, kỹ thuật ứng phó, vật liệu ứng phó, trang thiết bị bảo hộ cá nhân, phương án thu gom, tiêu tẩy, khử nhiễm…; e) Nội dung thực hành tại cơ sở hoạt động hóa chất: Nhận biết hóa chất nguy hiểm thông qua nhãn hóa chất và hình đồ cảnh báo; sử dụng, bảo quản trang thiết bị bảo hộ cá nhân phục vụ công tác ứng phó sự cố hóa chất; sử dụng các thiết bị, vật liệu ứng phó sự cố hóa chất. 4. Nội dung huấn luyện đối với Nhóm 3: a) Các yếu tố nguy hiểm trong hoạt động hóa chất của cơ sở, các biện pháp phòng ngừa theo kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được ban hành; b) Quy trình quản lý an toàn hóa chất, kỹ thuật đảm bảo an toàn khi làm việc, tiếp xúc với hóa chất nguy hiểm; c) Các đặc tính nguy hiểm của hóa chất, phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất nguy hiểm trong hoạt động hóa chất của cơ sở; phân loại, ghi nhãn hóa chất; sắp xếp hóa chất; d) Quy trình ứng phó đối với các hóa chất nguy hiểm điển hình: Quy trình thông báo, kỹ thuật ứng phó, vật liệu ứng phó, trang thiết bị bảo hộ cá nhân, phương án thu gom, tiêu tẩy, khử nhiễm...; đ) Nội dung thực hành tại cơ sở hoạt động hóa chất: Nhận biết hóa chất nguy hiểm thông qua nhãn hóa chất và hình đồ cảnh báo; sử dụng, bảo quản trang thiết bị bảo hộ cá nhân phục vụ công tác ứng phó sự cố hóa chất; sử dụng các thiết bị, vật liệu ứng phó sự cố hóa chất. Thông tư số 02/2026/TT-BCT của Bộ Công thương (17/01/2026): Quy định một số biện pháp thi hành Luật Hóa chất và Nghị định số 25/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất Điều 5. Diễn tập ứng phó sự cố hóa chất 1. Nội dung diễn tập ứng phó sự cố hóa chất phải có các nội dung sau đây: a) Thời gian, địa điểm tổ chức diễn tập; b) Tình huống giả định diễn tập; c) Quy trình thực hiện ứng phó đối với tình huống giả định; d) Thông tin về đơn vị phối hợp, lực lượng trực tiếp tham gia diễn tập, phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác diễn tập. 2. Quy trình tổ chức diễn tập ứng phó sự cố hóa chất được thực hiện như sau: a) Xây dựng kịch bản tổng thể tổ chức diễn tập bao gồm các nội dung được quy định tại khoản 1 Điều này; b) Sau khi xây dựng kịch bản tổ chức diễn tập, tổ chức, cá nhân thực hiện diễn tập xây dựng các bài tập thực hành cụ thể cho các lực lượng tham gia diễn tập theo kịch bản tổng thể đã được xây dựng; c) Tổ chức tập luyện, hợp luyện cho các lực lượng tham gia diễn tập trong trường hợp cần thiết; d) Tổ chức diễn tập theo kịch bản tổng thể đã được xây dựng; đ) Tổng kết, rút kinh nghiệm; e) Lập báo cáo tổ chức diễn tập; g) Thực hiện chế độ cập nhật hồ sơ diễn tập trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất và lưu trữ hồ sơ diễn tập tối thiểu 03 năm kể từ ngày kết thúc tổ chức diễn tập. 3. Hồ sơ diễn tập ứng phó sự cố hóa chất bao gồm: a) Kịch bản tổng thể diễn tập ứng phó sự cố hóa chất; b) Danh sách lực lượng, phương tiện tham gia diễn tập ứng phó sự cố hóa chất; c) Báo cáo tổ chức diễn tập ứng phó sự cố hóa chất thực hiện theo Mẫu 04 quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Quyết định số 26/2016/QĐ-TTg. Điều 39, mục 2: “Hàng năm phải có kế hoạch tổ chức tập huấn hoặc cử cán bộ, nhân viên trực tiếp tham gia ứng phó đi tập huấn để nâng cao kỹ năng ứng phó. Định kỳ tối thiểu 6 tháng một lần phải triển khai thực hành huấn luyện ƯPSCHC độc tại hiện trường”. Quy định xử phạt liên quan đến việc tổ chức Huấn luyện ATHC – diễn tập ƯPSCHC: Nghị định số 275/2026/NĐ-CP của Chính phủ (08/07/2026): Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp Điều 34. Vi phạm quy định về huấn luyện an toàn hóa chất 1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi vi phạm sau: a) Không lưu giữ đầy đủ hồ sơ huấn luyện an toàn hóa chất theo quy định; b) Tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất không đủ thời gian tối thiểu theo quy định cho các đối tượng thuộc nhóm 1 hoặc nhóm 2 hoặc nhóm 3. 2. Mức tiền phạt đối với hành vi không tổ chức hoặc không cử người tham gia các khóa huấn luyện an toàn hóa chất định kỳ đối với đối tượng nhóm 3 được quy định như sau: a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm dưới 10 người thuộc đối tượng nhóm 3; b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 10 người đến dưới 50 người thuộc đối tượng nhóm 3; c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 50 người đến dưới 100 người thuộc đối tượng nhóm 3; d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 100 người đến dưới 1.000 người thuộc đối tượng nhóm 3; đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 1.000 người trở lên thuộc đối tượng nhóm 3. 3. Mức tiền phạt đối với hành vi không tổ chức hoặc không cử người tham gia các khóa huấn luyện an toàn hóa chất định kỳ đối với đối tượng nhóm 1, nhóm 2 được quy định như sau: a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm dưới 10 người thuộc đối tượng nhóm 1 hoặc nhóm 2; b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 10 người đến dưới 30 người thuộc đối tượng nhóm 1 hoặc nhóm 2; c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 30 người đến dưới 50 người thuộc đối tượng nhóm 1 hoặc nhóm 2; d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 50 người đến dưới 100 người thuộc đối tượng nhóm 1 hoặc nhóm 2; đ) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, đối với trường hợp vi phạm từ 100 người trở lên thuộc đối tượng nhóm 1 hoặc nhóm 2. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không lưu giữ hoặc lưu giữ hồ sơ huấn luyện an toàn hóa chất không đủ thời gian quy định là 03 năm. 5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi huấn luyện các nội dung về an toàn hóa chất không đúng quy định với từng nhóm đối tượng. 6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: a) Sử dụng người huấn luyện an toàn hóa chất không có trình độ đại học trở lên về ngành đào tạo hóa học thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất; b) Sử dụng người huấn luyện an toàn hóa chất có thời gian kinh nghiệm công tác tại vị trí liên quan đến hoạt động an toàn hóa chất ít hơn tiêu chuẩn về thời gian kinh nghiệm của người huấn luyện nội dung lý thuyết chuyên ngành có trình độ từ đại học trở lên theo quy định tại pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; c) Sử dụng đơn vị tư vấn để thực hiện huấn luyện an toàn hóa chất chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất. 7. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng quy định về kiểm tra để đánh giá kết quả huấn luyện an toàn hóa chất. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy bỏ kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này. Điều 35. Vi phạm quy định về thực hiện yêu cầu của kế hoạch, biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không tổ chức huấn luyện, thực hành cho lực lượng ứng phó tại chỗ hoặc không tổ chức diễn tập phương án ứng phó sự cố hóa chất hàng năm đã được xây dựng trong kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt;
3.3Tổ chức tập huấn – diễn tập ƯPSCCT
Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg (ngày 23/04/2025): Ban hành quy chế ứng phó sự cố chất thải Chương 2, điều 4, khoản 4: 4. Việc chỉ đạo diễn tập kế hoạch ƯPSCCT được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 124 Luật Bảo vệ môi trường. Việc tổ chức diễn tập ƯPSCCT của cơ sở, cấp xã, cấp tỉnh và cấp quốc gia được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật bảo vệ môi trường. Chương 6, điều 23, khoản 2: Trách nhiệm của chủ dự án đầu tư, cơ sở 2. Định kỳ hàng năm tổ chức diễn tập ƯPSCCT và đầu tư trang thiết bị bảo đảm sẵn sàng ƯPSCCT. Quyết định số 146/QĐ-TTg (ngày 23/02/2023): Ban hành Kế hoạch quốc gia ứng phó sự cố chất thải giai đoạn 2023 - 2030 Chương 4, mục 16: - Định kỳ tổ chức tập huấn, huấn luyện và diễn tập ƯPSCCT và đầu tư trang thiết bị bảo đảm sẵn sàng ƯPSCCT. Quy định xử phạt liên quan đến việc tổ chức tập huấn – diễn tập ƯPSCCT: Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07/07/2022 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Điều 40. Vi phạm các quy định về PN, ƯPSCCT và phục hồi môi trường sau sự cố chất thải 1. Hành vi vi phạm quy định về PN, ƯPSCCT và phục hồi môi trường sau sự cố chất thải thì bị xử phạt như sau: c) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi không bố trí lực lượng tại chỗ; không xây dựng kế hoạch tập huấn, huấn luyện cho lực lượng tại chỗ về ƯPSCCT; không tổ chức diễn tập ƯPSCCT;
Ghi chúNghị định số 131/NĐ-CP ngày 12/06/2025 của Chính phủ Quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
3.4Tổ chức tập huấn – diễn tập ƯPSCMT
Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 (17/11/2020) Điều 124. Chuẩn bị ứng phó sự cố môi trường (ƯPSCMT) 1. Người có trách nhiệm chỉ đạo ƯPSCMT quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật này có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng, phê duyệt kế hoạch ƯPSCMT thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của mình; chỉ đạo tổ chức diễn tập ứng ƯPSCMT theo kế hoạch ƯPSCMT do mình phê duyệt. 7. Tổ chức diễn tập ƯPSCMT được quy định như sau: a) Diễn tập ƯPSCMT cấp cơ sở được thực hiện ít nhất 02 năm một lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; b) Diễn tập ƯPSCMT cấp huyện, cấp tỉnh, cấp quốc gia được thực hiện theo kế hoạch ƯPSCMT đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; c) Diễn tập ƯPSCMT phải có sự tham gia của các cơ quan, tổ chức, lực lượng có liên quan, đại diện đầu mối liên lạc của cộng đồng dân cư, các cơ sở xung quanh có khả năng bị ảnh hưởng do sự cố gây ra.