Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 của Quốc hội, ban hành ngày 14/06/2025, có hiệu lực ngày 01/01/2026
Chương 6, Điều 37, Khoản 1
“1. Trách nhiệm xây dựng Kế hoạch PN, ƯPSCHC được quy định như sau:
a) Chủ đầu tư dự án có hoạt động tồn trữ hóa chất thuộc danh mục và vượt ngưỡng quy định tại khoản 2 Điều này phải xây dựng Kế hoạch PN, ƯPSCHC trong giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chỉ được tồn trữ hóa chất sau khi Kế hoạch PN, ƯPSCHC đã được phê duyệt;”
Chương 6, Điều 38, Khoản 1:
“1. Trách nhiệm xây dựng Biện pháp PN, ƯPSCHC được quy định như sau:
a) Chủ đầu tư dự án có hoạt động tồn trữ hóa chất nguy hiểm không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải xây dựng Biện pháp PN, ƯPSCHC trong giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chỉ được tồn trữ hóa chất sau khi Biện pháp PN, ƯPSCHC đã được ban hành;
b) Tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành cơ sở có hoạt động tồn trữ hóa chất nguy hiểm không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải xây dựng và ban hành Biện pháp PN, ƯPSCHC trước khi thực hiện hoạt động tồn trữ hóa chất;
c) Trước khi vận chuyển hóa chất nguy hiểm, tổ chức, cá nhân vận chuyển hóa chất nguy hiểm có nghĩa vụ xây dựng và ban hành Biện pháp PN, ƯPSCHC trong vận chuyển và mang theo trong suốt quá trình vận chuyển.”
Nghị định số 25/2026/NĐ-CP (ngày 17/01/2026): Quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất
Chương 7, Điều 33. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
1. Danh mục Hóa chất phải xây Kế hoạch PN, ƯPSCHC được ban hành tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất.
2. Chủ đầu tư dự án, tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất nguy hiểm phải xây dựng Kế hoạch PN, ƯPSCHC đối với tất cả các hóa chất nguy hiểm mà dự án có hoạt động và trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Có ít nhất 01 hóa chất thuộc Bảng A hoặc 01 hỗn hợp chất thuộc Bảng B Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất với khối lượng tồn trữ lớn nhất tại một thời điểm lớn hơn hoặc bằng ngưỡng khối lượng quy định tại Phụ lục;
b) Tổng tỉ lệ của khối lượng hóa chất nguy hiểm tồn trữ trên ngưỡng quy định lớn hơn hoặc bằng 1 trong trường hợp không thuộc đối tượng được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
Tổng tỉ lệ của khối lượng hóa chất nguy hiểm tồn trữ được tính toán như sau:
qx1/QUX1 + qx2/QUX2 + ……..qxi/QUXi ≥ 1
Trong đó:
qxi = khối lượng tồn trữ lớn nhất tại một thời điểm hóa chất nguy hiểm i thuộc Bảng A hoặc Bảng B của Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất.
QUXi = ngưỡng tồn trữ lớn nhất tại một thời điểm hóa chất nguy hiểm i được quy định tại Bảng A hoặc Bảng B của Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất.
3. Kế hoạch PN, ƯPSCHC phải có các nội dung sau đây:
a) Thông tin về đặc tính, khối lượng, quy mô hoạt động, tồn trữ hóa chất, công nghệ sản xuất, sử dụng hóa chất, đặc điểm điều kiện địa lý, dân cư, môi trường nơi có hoạt động hóa chất.
Nhân lực, trang thiết bị phục vụ công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.
Đánh giá sự ảnh hưởng của các điều kiện trên đối với công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.
b) Dự báo nguy cơ, tình huống xảy ra sự cố hóa chất, xác định phạm vi ảnh hưởng, ước lượng hậu quả và nhận định phân cấp sự cố hóa chất.
c) Giải pháp phòng ngừa sự cố hóa chất tại khu vực tồn trữ hóa chất và tại các vị trí nguy cơ cao; giải pháp bảo quản, tránh thất thoát hóa chất.
d) Giải pháp ƯPSCHC tại các khu vực nguy cơ cao bao gồm các nội dung sau:
Phân vùng nguy hiểm, phương án triển khai lực lượng, phương tiện theo điều kiện địa hình, khí tượng.
Kỹ thuật, vật liệu ứng phó với các tình huống sự cố được nhận định.
Cách thức sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với đặc tính nguy hiểm của từng loại hóa chất xảy ra sự cố.
Kế hoạch phối hợp với các lực lượng ngoài cơ sở.
Kế hoạch sơ tán người, tài sản.
đ) Kế hoạch diễn tập ƯPSCHC.
e) Phương án khắc phục hậu quả sự cố hóa chất theo quy định của pháp luật có liên quan.
4. Các nội dung quy định tại điểm b, c, d khoản 3 Điều này là nội dung cơ bản của Kế hoạch PN, ƯPSCHC.
Chương 7, Điều 35. Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất
1. Đối tượng phải xây dựng biện pháp:
a) Tổ chức, cá nhân có hoạt động tồn trữ hóa chất nguy hiểm trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 của Nghị định này phải xây dựng Biện pháp PN, ƯPSCHC, ra quyết định ban hành Biện pháp trước khi chính thức đưa vào hoạt động;
b) Tổ chức, cá nhân hoạt động vận chuyển hóa chất nguy hiểm phải xây dựng Biện pháp PN, ƯPSCHC trong vận chuyển và mang theo trong quá trình vận chuyển hóa chất nguy hiểm;
c) Tổ chức, cá nhân thuộc quy định tại điểm a khoản này có trách nhiệm cập nhật Biện pháp PN, ƯPSCHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia không quá 30 ngày kể từ ngày ban hành biện pháp.
2. Biện pháp PN, ƯPSCHC phải có các nội dung sau đây:
a) Xác định, khoanh vùng và lập kế hoạch kiểm tra thường xuyên các điểm có nguy cơ xảy ra sự cố hóa chất cao;
b) Giải pháp phòng ngừa sự cố hóa chất; giải pháp bảo quản, tránh thất thoát hóa chất;
c) Các biện pháp, trang thiết bị và lực lượng ứng phó tại chỗ;
d) Các kịch bản, tình huống sự cố hóa chất và phương án xử lý tình huống sự cố hóa chất;
đ) Phương án phối hợp với các lực lượng bên ngoài để ƯPSCHC.
3. Biện pháp PN, ƯPSCHC trong vận chuyển phải có các nội dung sau đây:
a) Thông tin về chủ đầu tư đơn vị vận chuyển, phương tiện vận chuyển, thông tin về hóa chất nguy hiểm được vận chuyển;
b) Dự báo nguy cơ, tình huống xảy ra sự cố hóa chất, các biện pháp, trang thiết bị, lực lượng ứng phó tại chỗ;
c) Kế hoạch kiểm tra, giám sát phương tiện vận chuyển và các giải pháp phòng ngừa sự cố hóa chất;
d) Phương án phối hợp với các lực lượng bên ngoài để ứng phó sự cố hóa chất.
Thông tư số 02/2026/TT-BCT của Bộ Công thương ngày 17/01/2026: Quy định một số biện pháp thi hành Luật Hóa chất và Nghị định số 25/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất
Điều 4. Phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
1. Nội dung của Kế hoạch PN, ƯPSCHC; Biện pháp PN, ƯPSCHC; Biện pháp PN, ƯPSCHC trong vận chuyển; Kế hoạch PN, ƯPSCHC cấp tỉnh thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Các biểu mẫu sử dụng trong thẩm định, phê duyệt Kế hoạch PN, ƯPSCHC được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Mẫu 03a: Mẫu văn bản đề nghị thẩm định Kế hoạch PN, ƯPSCHC;
b) Mẫu 03b: Mẫu biên bản và thông báo kết quả thẩm định Kế hoạch PN, ƯPSCHC;
c) Mẫu 03c: Mẫu phiếu nhận xét, đánh giá Kế hoạch PN, ƯPSCHC của các thành viên Hội đồng thẩm định;
d) Mẫu 03d: Mẫu báo cáo về kết quả thực hiện các yêu cầu của Hội đồng thẩm định;
đ) Mẫu 03đ: Mẫu biên bản và báo cáo kết quả kiểm tra của Hội đồng thẩm định;
e) Mẫu 03e: Mẫu dấu chứng thực vào trang phụ bìa của bản Kế hoạch PN, ƯPSCHC được phê duyệt.
Quy định xử phạt liên quan đến Kế hoạch PN, ƯPSCHC:
- Nghị định số 275/2026/NĐ-CP (08/07/2026) của Chính phủ: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp
Điều 37. Vi phạm quy định về xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung Biện pháp, Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
1. Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được quy định như sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cập nhật nội dung Biện pháp chậm quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày có Quyết định ban hành Biện pháp lên Cơ sở dữ liệu quốc gia;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng thiếu một nội dung bắt buộc của Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất;
c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không cập nhật Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp và Quyết định ban hành Biện pháp lên Cơ sở dữ liệu quốc gia;
d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không lưu giữ Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được ban hành tại cơ sở hóa chất làm căn cứ để tổ chức, cá nhân thực hiện công tác kiểm soát an toàn tại cơ sở và xuất trình các cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu;
đ) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi đã xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất nhưng không ra quyết định ban hành Biện pháp mà vẫn đưa dự án vào hoạt động và đã xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cho các hạng mục thay đổi nhưng không ra quyết định ban hành Biện pháp trong trường hợp chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân đã được phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất có thay đổi mở rộng quy mô, thay đổi dây chuyền công nghệ, trang thiết bị sản xuất, sử dụng, tồn trữ của dự án, cơ sở tồn trữ hóa chất nhưng không liên quan đến hóa chất nguy hiểm thuộc danh mục hóa chất phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất;
e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện bổ sung, chỉnh sửa Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong trường hợp có sự thay đổi trong quá trình đầu tư, vận chuyển hóa chất và hoạt động liên quan đến những nội dung đề ra trong Biện pháp;
g) Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất mà vẫn đưa dự án vào hoạt động hoặc vẫn thực hiện hoạt động vận chuyển hóa chất và không xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cho các hạng mục thay đổi trong trường hợp chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân đã được phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất có thay đổi mở rộng quy mô, thay đổi dây chuyền công nghệ, trang thiết bị sản xuất, sử dụng, tồn trữ của dự án, cơ sở tồn trữ hóa chất nhưng không liên quan đến hóa chất nguy hiểm thuộc danh mục hóa chất phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.
2. Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được quy định như sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cập nhật Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên cơ sở dữ liệu quốc gia chậm quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày có Quyết định phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất;
b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không cập nhật Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên cơ sở dữ liệu quốc gia;
c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không lưu giữ Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt tại cơ sở hóa chất làm căn cứ để tổ chức, cá nhân thực hiện công tác kiểm soát an toàn tại cơ sở và xuất trình các cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu;
d) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt mà vẫn đưa dự án vào hoạt động;
đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi không điều chỉnh Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong trường hợp thay đổi mở rộng quy mô, thay đổi dây chuyền công nghệ, trang thiết bị sản xuất, sử dụng, tồn trữ của dự án, cơ sở tồn trữ hóa chất hoặc bổ sung chủng loại hoặc nâng khối lượng tồn trữ lớn nhất tại một thời điểm đối với hóa chất nguy hiểm thuộc danh mục hóa chất phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất;
e) Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng và tồn trữ hóa chất nguy hiểm mà vẫn đưa dự án vào hoạt động hoặc không xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt trong trường hợp đã ban hành Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất nhưng có sự thay đổi trong quá trình đầu tư và hoạt động dẫn đến thuộc trường hợp phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động tồn trữ hóa chất nguy hiểm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 1 và điểm e khoản 2 Điều này.
Ghi chúĐối tượng phải xây dựng/ cập nhật Kế hoạch PN, ƯPSCHC là các cơ sở hóa chất.
Cơ sở hóa chất là địa điểm diễn ra một hoặc nhiều hoạt động sản xuất hóa chất, kinh doanh hóa chất, tồn trữ hóa chất, sử dụng hóa chất, xử lý chất thải hóa chất.
Hoạt động hóa chất gồm hoạt động nghiên cứu hóa chất, thử nghiệm hóa chất, sản xuất hóa chất, kinh doanh hóa chất, vận chuyển hóa chất, tồn trữ hóa chất, sử dụng hóa chất, xử lý chất thải hóa chất, tiêu hủy hóa chất, thải bỏ hóa chất.
Sự cố hóa chất (SCHC) là tình trạng cháy, nổ, rò rỉ, phát tán hóa chất gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường.
SCHC nghiêm trọng là SCHC gây hại hoặc có nguy cơ gây hại lớn, trên diện rộng cho người, tài sản, môi trường và vượt ra khỏi khả năng kiểm soát của cơ sở hóa chất.